GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, TỔNG KẾT THỰC TIỄN, TƯ VẤN CHÍNH SÁCH TẠI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH KHÁNH HÒA, GIAI ĐOẠN 2026-2030
ThS. Lê Huy Tuấn
Phó Trưởng phòng
Phòng Tổ chức, hành chính, thông tin, tư liệu
Tóm tắt: Nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn là chức năng, nhiệm vụ của trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo Quy định số 393-QĐ/TW, ngày 05/01/2026 của Ban Bí thư Trung ương Đảng. Điều này vừa là sự khẳng định vai trò quan trọng của trường chính trị nhưng cũng đặt ra những thách thức lớn đối với các trường chính trị trong cả nước nói chung và Trường Chính trị tỉnh Khánh Hòa nói riêng. Từ thực tiễn hoạt động nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn, tư vấn chính sách tại Trường Chính trị tỉnh Khánh Hòa trong thời gian qua, bài viết làm rõ thực tiễn, những vấn đề đặt ra và đề xuất nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả công tác này tại Trường giai đoạn 2026-2030.
Từ khóa: nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn; Trường Chính trị tỉnh Khánh Hòa.
1. Thực tiễn hoạt động nghiên
cứu khoa học, tổng kết thực tiễn, tư vấn chính sách của Trường giai đoạn 2020 –
2025
1.1. Một số kết quả nổi bật
Giai đoạn 2020
- 2025, Trường thực hiện: 03 đề tài cấp cơ sở được hỗ trợ kinh phí sự nghiệp khoa học tỉnh; 22 đề tài khoa học cấp
trường được nghiệm thu mức “Đạt” trở lên; 02 đề tài khoa học cấp tỉnh; tham
mưu Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành 03 đề án; tổ chức 24 hội thảo, tọa đàm,
trong đó, phối hợp với Viện Hồ Chí Minh và các lãnh tụ của Đảng thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh tổ chức 01 tọa đàm khoa học Đề tài cấp Nhà nước;
chủ trì và phối hợp với
các cơ quan, đơn vị tổ chức 06 hội
thảo khoa học cấp tỉnh; 02 hội thảo khoa
học cấp bộ, tỉnh; thực hiện 15 lượt chuyển giao cho các cá nhân, tổ chức từ kết quả nghiên cứu thực tế ở
cơ sở của đội ngũ
giảng
viên; có 01 Báo cáo kiến nghị,
đề xuất từ kết quả hội thảo
cấp Bộ (2024) trình Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, UBND tỉnh Khánh Hoà; xuất bản được 07 cuốn sách tham
khảo, chuyên khảo; xuất bản 28 số bản
tin “Thông tin Lý luận và thực tiễn”…
1.2. Hạn chế
Hoạt động nghiên
cứu khoa học, tổng kết thực tiễn, tư vấn chính sách trong giai đoạn qua chưa thực
sự hiệu quả, toàn diện. Chưa có các công trình mang tính tổng kết để tham mưu,
tư vấn chính sách có chất lượng cho tỉnh trong hoạch định chủ trương, chính
sách xây dựng hệ thống chính trị, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, đảm bảo
quốc phòng, an ninh.
Khả năng nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng
viên, viên chức chưa thực sự đồng đều, chuyên nghiệp và ít có điều kiện tham
gia xây dựng, phát triển chương trình, tài liệu…, thực hiện các công bố khoa
học trên các tạp chí chuyên ngành.
1.3. Những vấn
đề đặt ra
Một là, tiềm lực nghiên cứu khoa học của Trường để đáp ứng yêu
cầu nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn, tư vấn chính sách cho địa phương
trong bối cảnh hiện nay vẫn là một thách thức.
Hai là, môi trường và thói quen
nghiên cứu khoa học của giảng viên, viên chức của Trường cũng đang là một trở
ngại đối với hoạt động nghiên cứu khoa học hướng tới tổng kết thực tiễn, tư vấn
chính sách cho địa phương.
Ba là, việc chủ động kết nối, phối hợp tổ chức các hoạt động
nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn, tư vấn chính sách tại địa phương vẫn còn
gặp khó khăn.
Bốn là, nguồn lực tài chính đầu tư
cho các hoạt động nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn, tư vấn chính sách
tại địa phương của Trường vẫn còn hạn chế.
2. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu giai đoạn 2026-2030
2.1. Nhiệm vụ trọng tâm: Thực hiện ít nhất 5 nhiệm vụ
khoa học là đề tài cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên, được nghiệm thu ở mức đạt
trở lên; Thực hiện ít nhất 01 cuộc hội thảo khoa học cấp bộ trở lên; Có ít nhất
2 báo cáo kiến nghị, tư vấn chính sách cho Tỉnh ủy, cơ quan Trung ương được sử
dụng; Xuất bản được tạp chí hoặc bản tin "Thông tin lý luận và thực
tiễn" ít nhất 4 kỳ/năm (bản in hoặc điện tử); Trang thông tin điện tử của
trường tích hợp cơ sở dữ liệu nghiên cứu, tài liệu học tập, thư viện điện tử, kết
nối liên thông với các cơ quan, đơn vị trong nước và các trường chính trị khác;
Trong 5 năm, mỗi giảng viên cao cấp có ít nhất 4 bài báo khoa học, mỗi giảng
viên chính có ít nhất 3 bài báo khoa học, mỗi giảng viên có ít nhất 2 bài báo
khoa học đăng trên bản tin, tạp chí trong nước, tạp chí có mã số ISSN hoặc tạp
chí nước ngoài.
2.2. Một số giải
pháp chủ yếu
Thứ nhất, về nhận thức: Đội ngũ giảng viên, viên chức cần nhận thức đầy đủ vị trí, vai trò, tầm
quan trọng của công tác nghiên cứu khoa học, tổng
kết thực tiễn, tư vấn chính sách và quán triệt sâu sắc các quan điểm, chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về chuyển đổi số, phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo. Người đứng đầu các phòng, khoa trực thuộc trường phải
trực tiếp phụ trách, chỉ đạo; đội ngũ giảng viên, viên chức gương mẫu thực hiện
chủ trương, quy định, pháp luật về chuyển đổi số, phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo của tỉnh và Trung ương.
Thứ hai, về thực tiễn: Xác định rõ kế hoạch, lộ trình 1 và giải pháp khả thi, hiệu quả đối với
việc xây dựng tiềm lực nghiên cứu khoa học của Trường để tham gia tổng kết thực
tiễn ở địa phương, cơ sở, nghiên cứu khoa học phục vụ giảng dạy, học tập, góp
phần cung cấp luận cứ khoa học trong việc hoạch định, hoàn thiện và tổ chức
thực hiện chủ trương, chính sách của đảng bộ và chính quyền địa phương theo Quy
định số 393-QĐ/TW, cụ thể:
Một là, kết hợp
chặt chẽ giữa công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng và đào tạo về phát triển
khoa học, công nghệ. Tham mưu đề xuất Tỉnh ủy Kế hoạch mở các lớp bồi dưỡng
hằng năm về lĩnh vực nghiên cứu khoa học cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức của tỉnh. Cử cán bộ, giảng viên tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn để
nâng cao trình độ quản lý, nghiên cứu, tổng kết thực tiễn, tư vấn chính sách
cho địa phương gắn với thực hiện phong trào “Học
tập số” trong giai đoạn hiện nay.
Hai là, xây dựng
các tiêu chí, chính sách hỗ trợ để khuyến khích giảng viên, viên chức tham gia
hoạt động nghiên cứu khoa học; khuyến khích thành lập các nhóm nghiên cứu
chuyên sâu để phát huy và nâng cao năng lực nghiên cứu gắn với tổng kết thực
tiễn theo hướng chủ động, thiết thực, hiệu quả; triển khai nghiên cứu các đề
tài khoa học và tổng kết thực tiễn phù hợp với yêu cầu của công tác giảng dạy
và quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ chính trị của tỉnh trong từng giai
đoạn.
Ba là, chủ động
xây dựng kế hoạch đăng ký các đề tài khoa học cấp tỉnh thuộc lĩnh vực được ưu
tiên nghiên cứu. Triển khai có hiệu quả nghiên cứu các đề tài khoa học cấp cơ
sở, cấp trường đảm bảo chất lượng, thiết thực, hiệu quả gắn với hoạt động
chuyên môn, nhất là phục vụ trực tiếp cho việc nâng cao chất lượng công tác đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh; tổng kết thực tiễn,
nghiên cứu lý luận. Tạo cơ chế, môi trường cho việc ứng dụng kết quả nghiên cứu
khoa học của tập thể, viên chức Nhà trường tại các cơ quan, đơn vị, địa phương
trên địa bàn tỉnh.
Bốn là, xây dựng
kế hoạch cụ thể việc mua sắm, bổ sung trang thiết bị, tài liệu, cung cấp đầy đủ
và kịp thời cho việc nghiên cứu, học tập của viên chức, giảng viên Trường và
học viên.
Năm là, đổi mới,
nâng cao chất lượng hoạt động của Trang thông tin điện tử Trường bảo đảm chất
lượng thông tin, được cập nhật thường xuyên; kết nối liên thông với cổng thông tin của Tỉnh uỷ và Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh, phục vụ có hiệu quả,
kịp thời, chính xác việc truy cập thông tin về đào tạo, bồi dưỡng; công tác chuyên
môn và các mặt công tác khác của Trường, Tỉnh ủy và Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh; xây dựng đội ngũ cộng
tác viên, có cơ chế, chính sách để khuyết khích giảng viên, viên chức viết bài.
Sáu là, tăng cường
trao đổi thông tin nghiên cứu khoa học giữa trường và Sở Khoa học và Công nghệ
thông qua việc cung cấp các thông tin có liên quan đến hoạt động nghiên cứu
khoa học; thường xuyên cung cấp danh sách đội ngũ giảng viên, viên chức có kinh
nghiệm nghiên cứu khoa học để Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp mời tham gia
các hội thảo khoa học; tham gia các hội đồng khoa học tư vấn chuyên ngành có
liên quan, đặc biệt tư vấn đối với các chương trình, đề án, nhiệm vụ khoa học
công nghệ cấp tỉnh trong giai đoạn hiện nay.
Bảy là, xây dựng
và phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu khoa học, tạo điều kiện thuận lợi cho
giảng viên, viên chức tiếp cận thông tin, dữ liệu; hình thành cơ sở dữ liệu
nghiên cứu từ cấp phòng, khoa, trường, nghiên cứu đề xuất với cơ quan có thẩm
quyền tạo cơ chế cho Trường truy cập, sử dụng dữ liệu, số liệu của các cơ quan,
đơn vị, địa phương,… nhằm phục vụ cho công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa
học, tổng kết thực tiễn, tư vấn chính sách. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) và chuyển đổi số vào công tác giảng dạy và
nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn.
Tám là, tăng cường
phối hợp giữa Nhà trường với các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh trong
thực hiện đề tài khoa học, tổng kết thực tiễn liên quan đến các vấn đề tại địa
phương, nhất là các xã, phường thuộc tỉnh; đồng thời, tăng cường liên kết hợp
tác, chia sẻ dữ liệu… với hệ thống các trường, viện trên địa bàn tỉnh, các
trường chính trị trong cụm thi đua và cả nước về công tác nghiên cứu khoa học,
tổng kết thực tiễn, tư vấn chính sách cho địa phương.